Tổng hợp Điều kiện – Chi phí – Học bổng du học Hàn Quốc 2022-2023

Du học Hàn Quốc 2022-2023

Du học Hàn Quốc luôn là lựa chọn chưa bao giờ hết hot với những bạn có nguyện vọng tìm kiếm môi trường học tập chất lượng. Để việc du học Hàn Quốc được thuận lợi nhất, các bạn học sinh cần tìm hiểu kỹ các điều kiện đầu vào để cần chuẩn bị tốt ngay từ bây giờ.

Trong bài viết này, Du học GAB sẽ tổng hợp tất cả các thông tin bạn cần biết về du học Hàn Quốc bao gồm: lộ trình, điều kiện, chi phí và một số thông báo mới nhất về du học Hàn Quốc giai đoạn Covid!

Du học Hàn Quốc 2022-2023

1. Các chương trình du học Hàn Quốc

Hàn Quốc là quốc gia có nền giáo dục chất lượng thuộc top đầu trên thế giới. Theo Bảng xếp hạng các hệ thống giáo dục bậc đại học của Universitas21 năm 2020, Hàn Quốc xếp thứ 24 trong số 50 quốc gia được đưa vào đánh giá. Chất lượng bằng cấp bởi các trường Hàn Quốc được đánh giá rất cao và công nhận trên toàn thế giới. 

Là quốc gia cùng nằm trong khu vực châu Á và vị trí địa lý thuận lợi chỉ cách Hàn Quốc 4 – 5 giờ bay, Việt Nam hiện có hơn 37.500 học sinh, sinh viên đang theo học tại Hàn Quốc. (Theo số liệu thống kê của Cục Hợp tác Quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo). Con số này dự kiến càng tăng nhanh trong năm 2021.

Du học sinh Việt Nam đi du học Hàn Quốc có thể lựa chọn nhiều chương trình học tương ứng với nhiều bậc học khác nhau. Dưới đây là một số chương trình học mà các bạn thường theo học:

Chương trình Loại visa Nội dung
Chương trình tiếng Hàn  Visa D-4-1 Khóa học đào tạo tiếng Hàn chuyên sâu. Giúp các bạn đạt đủ điều kiện học chuyên ngành tại trường đại học. 

Thời gian học từ 1 – 2 năm.

Chương trình học được phân theo các cấp dựa vào trình độ đầu vào của các học viên.  

Chương trình đại học bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh (English track/E-track) Visa D-2-1, D-2-2 Đây là chương trình đại học trong vòng 4 – 6 năm. 

Sinh viên sẽ được đào tạo về các kiến thức chuyên ngành tương ứng bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh.

Kết thúc chương trình, sinh viên được cấp bằng Cử nhân.

Hệ sau đại học bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh Visa D-2-3 (thạc sĩ),
D-2-4 (tiến sĩ)
Là chương trình sau đại học học. Thường học trong 2 năm.

Kết thúc chương trình, sinh viên được cấp bằng Cử nhân.

Chương trình du học nghề Visa D-4-6. Chương trình học một ngành nghề cụ thể tại các trường cao đẳng hoặc trung cấp nghề được Bộ tư pháp Hàn cho phép;

Kết hợp vừa học lý thuyết vừa thực hành.

Sau khi kết thúc khóa học, du học sinh sẽ được nhận chứng chỉ nghề tại Hàn.

Chương trình trao đổi sinh viên Visa D-2-6 Đây là các chương trình học ngắn hạn, được thiết kế để đón cách sinh viên trao đổi từ các trường ngoài nước theo thỏa thuận, 

2. Điều kiện du học Hàn Quốc

Nhìn chung điều kiện du học Hàn Quốc không quá khó khăn. Tuy nhiên, để việc du học được thuận lợi, tối ưu chi phí và thời gian nhất, các bạn cần tìm hiểu từ sớm và chuẩn bị thật kỹ càng. 

Đại sứ quán/Lãnh sự quán (ĐSQ/LSQ) và các trường đại học tại Hàn Quốc đánh giá sinh viên có đạt điều kiện du học hay không dựa vào các yếu tố:

  • Về học vấn
  • Về tài chính
  • Các điều kiện khác về sức khỏe…

Mỗi chương trình học sẽ đưa ra các yêu cầu cụ thể khác nhau. Các bạn theo dõi bài viết sau để nắm rõ điều kiện du học Hàn Quốc của mỗi chương trình nhé!

Điều kiện du học Hàn Quốc 2022-2023

2.1 Điều kiện du học Hàn Quốc khóa tiếng Hàn

Việc du học tiếng tại Hàn Quốc từ 1 – 2 năm là cách nhanh chóng và hiệu quả nhất giúp bạn tăng trình độ ngoại ngữ tiếng Hàn và đạt trình độ cao nhất là TOPIK 6; trong khi tại Việt Nam bạn phải dành từ 2 – 4 năm học để có trình độ tương đương. Đây cũng là bước đệm để bạn đạt đủ trình độ tiếng và nhập học lên chuyên ngành đại học hoặc sau đại học học tại Hàn Quốc.

Vì vậy, các bạn lưu ý các điều kiện sau để chuẩn bị hồ sơ du học Hàn Quốc nhé:

– Độ tuổi:

Học sinh, sinh viên trên 18 tuổi, đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, cao đẳng, đại học (nếu có).

– Số năm trống:

Số năm trống không quá 2 – 3 năm trường visa thẳng và năm trống không quá 3 – 4 năm với trường visa thường. (Năm trống là thời gian tính từ khi tốt nghiệp bậc học gần nhất tới thời điểm bạn nộp hồ sơ). 

– Điểm trung bình 3 năm THPT:

Đạt từ 7.0 trở lên với các trường visa thẳng, và từ 6.0 trở lên với các trường visa thường. 

– Về ngoại ngữ:

ĐSQ/LSQ chưa yêu cầu nộp bằng cấp tiếng Hàn. Tuy vậy, bạn vẫn cần chuẩn bị trước vốn tiếng Hàn nghe nói đọc viết cơ bản, đủ để phỏng vấn với ĐSQ/LSQ. Việc có chứng chỉ tiếng Hàn cũng giúp bạn có thêm điểm cộng và tăng tính thuyết phục của bộ hồ sơ.

– Về tài chính:

Người bảo lãnh cần đảm bảo chi trả được các chi phí cho du học sinh trong suốt quá trình học tại trường; đồng thời có sổ tiết kiệm là 10.000 USD. Sổ tiết kiệm cần được gửi vào ngân hàng tối thiểu được 6 tháng hoặc gửi ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam. (Sẽ có yêu cầu yêu cầu khác nhau theo từng trường).

– Về sức khỏe:

Các bạn mắc bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp như: lao, lao phổi, cúm gia cầm… hay bất cứ bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác đều không đủ điều kiện du học Hàn Quốc. Bạn cần được điều trị khỏi theo chỉ định của bác sĩ thì mới đủ điều kiện du học Hàn Quốc.

Trong bộ hồ sơ gửi ĐSQ/LSQ, bạn cần chuẩn bị phiếu kết quả khám sức khỏe. Kết quả khám sức khỏe này chỉ được chấp nhận ở 2 bệnh viện:

  • Tại khu vực Hà Nội: Khoa khám bệnh đa khoa theo yêu cầu, Bệnh viện lao phổi Trung ương, địa chỉ ở 463 Hoàng Hoa Thám, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Tại khu vực Hồ Chí Minh: Bệnh viện Chợ Rẫy, địa chỉ tại 201B, Nguyễn Chí Thanh, P.12, Q.5, TP. HCM.

– Bên cạnh đó, bạn cần đáp ứng một số điều kiện sau:

  • Không bị cấm xuất cảnh ở Việt Nam và không bị cấm nhập cảnh ở Hàn Quốc.
  • Không có người thân (trong sổ hộ khẩu) cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.
  • Không có tiền án tiền sự.
  • Bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc.

2.2 Điều kiện du học hệ Đại học tại Hàn Quốc

Du học hệ đại học tại Hàn Quốc là chương trình được đa phần các bạn sinh viên lựa chọn. Theo thống kê của KESS 2020, 68.5% du học sinh quốc tế tại Hàn Quốc đang theo học hệ cử nhân.

Để học chương trình đại học tại Hàn Quốc, du học sinh cần có đủ các điều kiện sau:

– Độ tuổi:

Học sinh, sinh viên trên 18 tuổi, đã tốt nghiệp THPT, trung cấp, cao đẳng, đại học (nếu có);

– Số năm trống:

Số năm trống không quá 3 năm.

– Điểm trung bình:

Điểm trung bình 3 năm THPT từ 6.0  trở lên (một số trường đại học sẽ yêu cầu tối thiểu 7.0 hoặc 7.5);

– Về ngoại ngữ:

Có trình độ tiếng Hàn tối thiểu TOPIK 3 (một số chuyên ngành sẽ yêu cầu TOPIK 4); hoặc IELTS 5.5/TOEFL IBT 80 trở lên nếu học đại học bằng tiếng Anh.

Về tài chính:

Người bảo lãnh cần đảm bảo chi trả được các chi phí cho du học sinh trong suốt quá trình học tại trường, và có sổ tiết kiệm là 20.000 USD gửi vào ngân hàng tối thiểu được 3 tháng hoặc gửi ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam (yêu cầu khác nhau theo từng trường).

– Về sức khỏe và các điều kiện khác:

Tương tự như điều kiện du học khóa tiếng Hàn.

Lưu ý: Một số trường đại học ở Hàn Quốc sẽ xét duyệt căn cứ vào điểm của các môn học tương ứng với chuyên ngành học mà bạn đăng ký; hoặc cũng có thể có những yêu cầu khác đối với điểm học bạ cấp 3 của bạn. Các thông tin này thường được cập nhật tại website của các trường đại học tại Hàn Quốc; hoặc trong các bài viết của Du học GAB. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin TẠI ĐÂY nhé! (Dẫn link trường đại học Hàn Quốc)

2.3 Điều kiện du học hệ Sau Đại học tại Hàn Quốc

Sau khi có bằng cử nhân, bạn có thể du học Hàn Quốc hệ cao học, tiến sĩ tại các trường đại học Hàn Quốc. Sau đây là điều kiện chi tiết của chương trình:

Điều kiện cần có để du học cao học tại Hàn Quốc, bao gồm:

– Về độ tuổi: du học Hàn bậc cao học không giới hạn độ tuổi. Chỉ cần bạn đã tốt nghiệp đại học thì đều có thể ứng tuyển chương trình cao học tại Hàn Quốc. 

– Điểm tổng kết trung bình tất cả các cấp học tối thiểu trên 6.5 (một số trường Đại học sẽ yêu cầu tối thiểu 7.0 hoặc 7.5)

– Về ngành học: Ngành học lên thạc sĩ cao học tại Hàn Quốc phải trùng hoặc liên quan tới chuyên ngành đã tốt nghiệp tại Việt Nam. Trong trường hợp bạn muốn học khác chuyên ngành, bạn cần phải thể hiện cho vị Giáo sư phỏng vấn bạn về nguyện vọng học tập và khả năng đáp ứng kiến thức khi học lên Cao học.

– Về ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Hàn tối thiểu TOPIK 3 (một số chuyên ngành sẽ yêu cầu TOPIK 4); hoặc IELTS 5.5/TOEFL IBT 80 trở lên nếu học Thạc sĩ hệ tiếng Anh.

– Về tài chính: Người bảo lãnh cần đảm bảo chi trả được các chi phí cho du học sinh trong suốt quá trình học tại trường, và có sổ tiết kiệm là 20.000 USD gửi vào ngân hàng tối thiểu được 3 tháng hoặc gửi ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam (yêu cầu khác nhau theo từng trường).

– Về sức khỏe và các điều kiện khác: Tương tự như điều kiện du học khóa tiếng Hàn.

Điều kiện yêu cầu học hệ tiến sĩ tại Hàn Quốc:

Ứng viên phải thuộc một trong các trường ĐH lớn ở các nước đang phát triển ở Châu Á; được đại học Hàn Quốc chấp nhận là Nghiên cứu sinh; đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần có của 01 nghiên cứu sinh; đồng thời phải chưa có bằng Tiến sĩ.

2.4 Điều kiện du học nghề tại Hàn Quốc

Du học nghề tại Hàn Quốc visa D4-6 là hình thức visa được cấp cho sinh viên quốc tế đến Hàn nhập học một ngành nghề cụ thể tại các trường cao đẳng hoặc trung cấp nghề được Bộ tư pháp Hàn cho phép. Có thể hiểu đơn giản: du học nghề là đi du học về một nghề cụ thể, kết hợp vừa học lý thuyết vừa thực hành. Sau khi kết thúc khóa học, du học sinh sẽ được nhận chứng chỉ nghề tại Hàn.

Điều kiện để du học nghề tại Hàn Quốc bao gồm:

– Tuổi: 18 – 30 (tuổi càng thấp đi du học nghề càng dễ và chọn được những trường tốt).

– Đã tốt nghiệp THPT, điểm trung bình học tập từ 5.0 trở lên. Tuy nhiên hiện nay hầu hết các trường đều yêu cầu 6.0 trở lên.

– Đã hoàn thành 300 giờ đào tạo tiếng Hàn tại Việt Nam (4 – 5 tháng). Tương đương Topik 1 level 2.

– Không bị cấm xuất cảnh ở Việt Nam và không bị cấm nhập cảnh ở Hàn Quốc.

– Không có người thân (trong sổ hộ khẩu) cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.

– Là công dân không mang quốc tịch Hàn Quốc (kể cả bố mẹ).

– Chứng minh tài chính du học: trong tài khoản phải có ít nhất $11.000 (gửi vào ngân hàng trước thời điểm làm hồ sơ tối thiểu 3 tháng).

– Về sức khỏe và các điều kiện khác: Tương tự như điều kiện du học khóa tiếng Hàn.

3. Chi phí du học Hàn Quốc

Chuẩn bị tài chính sẵn sàng là điều rất quan trọng để việc đi du học Hàn Quốc của bạn trở nên thuận lợi hơn. Khi đó, bạn sẽ yên tâm tập trung vào việc học tập và nghiên cứu tại trường.

Chi phí du học Hàn Quốc thường bao gồm các khoản phí sau:

  • Chi phí học tiếng Hàn hoặc tiếng Anh tại Việt Nam.
  • Chi phí làm hồ sơ du học
  • Học phí, phí nhập học, bảo hiểm sinh viên quốc tế.
  • Phí ký túc xá
  • Chi phí ăn uống sinh hoạt

Chi phí du học Hàn Quốc 2022-2023

3.1 Chi phí học tiếng Hàn hoặc tiếng Anh tại Việt Nam

Với các bạn muốn sang Hàn học tập, việc chuẩn bị ngoại ngữ từ trước là rất cần thiết. Có tiếng Hàn tốt vừa giúp bạn thuận lợi vượt qua phỏng vấn với ĐSQ/LSQ; vừa giúp bạn sớm bắt nhịp với việc học tập và sinh sống ở Hàn. Một số bạn học sinh học chuyên ngành bằng tiếng Anh thì cần thi các chứng chỉ tiếng Anh như IELTS, TOEFL… 

Thông thường, để đi du học Hàn Quốc, bạn cần học tiếng Hàn hoặc tiếng Anh tối thiểu 3 – 4 tháng trước khi bay. Chương trình chuyên ngành sẽ yêu cầu trình độ ngoại ngữ cao hơn, nên bạn sẽ cần lên kế hoạch từ sớm.

Học phí các khóa tiếng Hàn hoặc tiếng Anh thường giao động từ 4 triệu – 6 triệu cho mỗi trình độ. Và du học ngoại ngữ nào, thì lời khuyên của Du học GAB gửi đến các bạn là “hãy thật kiên trì và thật tập trung” bạn nhé!

3.2 Chi phí làm hồ sơ du học Hàn Quốc

Việc xử lý hồ sơ du học Hàn Quốc sẽ bao gồm các khoản phí:

– Phí xử lý hồ sơ thành công:

Sau khi nhận hồ sơ, Du học GAB sẽ tiến hành: Kiểm tra hồ sơ gốc; hướng dẫn sửa đổi; bổ sung giấy tờ theo quy định của từng trường. Sau đó dịch thuật công chứng và chứng thực; hợp pháp hóa lãnh sự bằng cấp học lực tại ĐSQ/LSQ Hàn Quốc.

– Phí xin thư mời nhập học:

Khi hồ sơ của du học sinh đã đầy đủ và đạt đủ tiêu chuẩn nhập học, Du học GAB sẽ mời bạn tham gia vòng phỏng vấn bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua skype (trừ trường hợp ở xa không thể đến được).

Khi có kết quả của vòng phỏng vấn, Du học GAB sẽ tiến hành các thủ tục xin thư mời nhập học đối với các trường top 1% ra thư mời hoặc các trường top 2.

– Phí gửi hồ sơ sang trường:

Tất cả các giấy tờ, thủ tục, hồ sơ được xử lý thành công tại Việt Nam sẽ được chuyển trực tiếp sang trường qua đường chuyển phát nhanh hàng không.

– Phí khám sức khỏe, xin visa:

Sau khi nhận được thư mời, bạn cần đi khám sức khỏe tại bệnh viện được ĐSQ/LSQ Hàn Quốc chỉ định.

Bước cuối cùng là tiến hành xin visa du học tại ĐSQ/LSQ. Hoàn thành bước này cũng có nghĩa bạn đã hoàn tất quy trình làm hồ sơ du học Hàn Quốc.

Tất cả các thủ tục trên sẽ đơn giản hơn khi bạn đi du học qua Du học GAB. Nhân viên phòng Quốc tế với nhiều năm kinh nghiệm, sẽ tư vấn chi tiết toàn bộ quy trình, các loại tài liệu cần có và giúp bạn xử lý trọn bộ hồ sơ du học Hàn. Liên hệ hotline 096.110.6466 để được hướng dẫn nhất nhé!

3.3 Học phí du học Hàn Quốc và ký túc xá

Học phí và ký túc xá tại các trường đại học Hàn Quốc phụ thuộc rất nhiều vào chương trình học, trường bạn đăng ký học và khu vực sinh sống. Ví dụ như: các trường đại học khu vực Seoul thường có mức học phí cao nhất cả nước. Nếu gia đình bạn có đủ điều kiện để chi trả cho mức học phí và phí sinh hoạt thì có thể chọn học trên Seoul. Nếu không, hãy cân nhắc các trường ở những tỉnh thành khác nhé!

Sau đây là thông tin học phí và phí ký túc xá chi tiết theo các chương trình học:

3.3.1 Chi phí du học Hàn Quốc hệ tiếng Hàn:

Học phí hệ tiếng Hàn dao động từ 4.000.000 – 7.000.000 won/năm (~ 80 triệu – 140 triệu VNĐ/năm). 

Các trường học tại thủ đô Seoul sẽ có mức chi phí du học Hàn Quốc cao hơn ở các thành phố khác. Các trường thuộc nhóm đại học quốc gia đại học công lập sẽ có học phí thấp hơn nhóm trường tư thục.

Sau đây là học phí một số chương trình tiếng Hàn của một số đại học tiêu biểu tại Hàn Quốc:

STT Tên trường Học phí hệ tiếng Hàn
(KRW/năm)
Ký túc xá
1 Đại học Yonsei (Seoul) 6.920.000 2.928.000 KRW/6 tháng
2 Đại học Seoul (Seoul) 6.320.000 – 6.920.000  850.000 – 1.000.000 KRW/ kỳ
3 Đại học Konkuk (Seoul) 6.800.000  2.800.000 won/6 tháng
4 Đại học Sejong (Seoul) 6.400.000 885.000 KRW/3 tháng (ktx nam)
600.000 KRW/3 tháng (ktx nữ)
5 Đại học Hongik (Seoul) 6.200.000 Trường không có KTX
6 Đại học Chung Ang (Seoul) 6.000.000 900.000 KRW/3 tháng
7 Đại học Kyung Hee 6,000,000 1.300,000 KRW/1 kỳ
8 Đại học Kookmin (Seoul) 5.800.000 1.134.000 KRW/6 tháng
9 Đại học Quốc gia Pusan (Busan) 5.600.000 1.250.000 KRW/kỳ (ktx nam)
1.300.000 KRW/kỳ (ktx nữ)
10 Đại học Myongji (Seoul/Yongi) 4.800.000  –  5.600.000 1.980.000 KRW/6 tháng
11 Đại học Inha (Incheon) 5.480.000 1.080,000 KRW/6 tháng
12 Đại học Daegu (Daegu) 5.400.000 975.000 KRW/6 tháng
13 Đại học Nữ Sungshin (Seoul) 5.200.000 2.050.000 KRW/6 tháng
14 Đại học Daejeon (Daejeon) 4.840.000 1.950.000 KRW
15 Đại học Daegu (Daegu) 4.800.000 980.000 KRW/ 6 tháng (2 người)
16 Đại học Dong-A (Busan) 4.800.000 1.400.000 KRW/6 tháng

3.3.2 Chi phí du học Hàn Quốc hệ đại học và sau đại học:

63% du học sinh được hỏi cho rằng: học phí là yếu tố lớn nhất ảnh hưởng quyết định chọn trường, chọn ngành học của họ. Học phí các trường đại học Hàn Quốc có sự khác nhau giữa các ngành học, giữa trường công lập và trường tư thục. Trước khi đưa ra lựa chọn, bạn cần tìm hiểu thật kỹ và xác nhận thông tin về học phí mình cần đóng.

Sau đây là bảng tổng kết một số học phí theo ngành học của các trường đại học tại Hàn Quốc:

Bằng cấp
Degree courses
Ngành học
Field of study
Học phí
Tuition Fee
(USD, per semester)
Bằng liên kết
(Associate Degree)
Humanities $1,500 ~$6,200
Sciences $1,800 ~$6,300
Arts and Sports $1,700 ~$7,300
Engineering $1,700 ~$6,200
Medicines
Đại học
Undergraduate Degree
Humanities $1,600 ~$7,400
Sciences $1,800 ~$8,400
Arts and Sports $1,900 ~$8,500
Engineering $1,800 ~$8,300
Medicines $4,300 ~$10,800
Sau đại học
Graduate Degree
Humanities $1,100 ~$13,300
Sciences $1,500 ~$8,600
Arts and Sports $1,500 ~$6,400
Engineering $1,600 ~$20,900
Medicines $2,300 ~$10,600
Phí ứng tuyển
Application Fee
$60 – $150

Ghi chú: Tên các chương trình học trong bài viết được giữ nguyên bản tiếng Anh để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình quý khách hàng tra cứu thông tin.

3.4 Phí sinh hoạt khi đi du học Hàn Quốc

Tương tự như học phí, chi phí sinh hoạt sẽ có sự khác nhau giữa các khu vực. Sau đây, Du học GAB sẽ tổng hợp các phí sinh hoạt phổ biến tại Hàn Quốc: 

3. 4.1 Nhà ở

Các bạn du học sinh có thể lựa chọn một số hình thức thuê nhà ở như: Ký túc xá, Kosiwon/Kositel, Căn hộ nhỏ.

– Ký túc xá: 

Đa phần các trường đại học Hàn Quốc đều có khu ký túc xá dành cho sinh viên trong trường. Chi phí ký túc xá cũng được thông báo rõ ràng trên website của trường.

Do số lượng chỗ ở trong ký túc xá có hạn, nên các bạn cần đăng ký sớm để giữ chỗ. Các bạn chưa đăng ký được hoặc trường không có ký túc xá có thể lựa chọn một trong số các hình thức sau. 

Kosiwon hoặc Kositel:

Đây là các phòng trọ nhỏ riêng lẻ, rộng khoảng 6 –  7m2, có đầy đủ bàn ghế, giường, tủ ti vi, nhà tắm. Không gian chỉ để bạn học hoặc ngủ. Giá dao động từ 250.000 won- 350.000 won, bao gồm toàn bộ điện nước, cơm, kim chi, internet…

Ưu điểm của các phòng trọ này là bạn không phải đặt cọc tiền, gần trường học và khu mua sắm, sạch sẽ, an ninh tốt tuy hơi hẹp.

Mỗi phòng chỉ một người, bạn bè không được đến chơi hay ngủ lại.

Phòng riêng hoặc căn hộ nhỏ:

Giá dao động từ 400.000 – 1.000.000 won tuỳ vào diện tích, vị trí. Phòng rộng hơn, đầy đủ tiện nghi, thiết kế đẹp, tuy nhiên bạn phải mất chi phí đặt cọc khoảng 2.000.000 won trở lên, kí hợp đồng 6 tháng đến 1 năm, tự chi trả điện nước theo hoá đơn. Nếu ở 3 -4 người thì khá phù hợp.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm tại: Ứng dụng để tìm nhà: 직방 các bạn lên appstore hoặc store của android down về nhé, chương trình khá dễ sử dụng.

3.4.2 Giao thông đi lại

Tại Hàn có hai phương tiện giao thông công cộng phổ biến nhất là xe bus và tàu điện ngầm. Xe bus có bus ngày và bus đêm, subway thì thường dừng chạy lúc 12h. Giao thông rất thuận tiện, lần đầu đọc bản đồ sẽ hơi loạn nhưng nhìn nhiều sẽ quen thôi.

Ứng dụng cần có: Seoul bus, smartsubway, naver map.

Chi phí: tuỳ vào mức độ đi lại của cá nhân. Mỗi tháng các bạn cầ dùng khoảng 80.000 won để đi lại.

3.4.3 Chi phí ăn uống

Giá trung bình: khoảng 3500 won/ bữa.

Nếu các bạn có thời gian thì có thể đi chợ tự nấu. Giá cả thì không nên so với Việt Nam một phần vì tỷ giá chênh lệch giữa hai loại tiền, đồng thời sống ở đâu thì giá cả tương tự theo mức sống ở đó.

Nhìn chung thực phẩm tươi sống ở Hàn đều khá đắt. Nếu vào siêu thị thì đảm bảo nhưng giá cao hơn nhiều. Khuyến khích các bạn nên tới chợ mua đồ để tiết kiệm chi phí. Các bạn sinh viên thường ăn khoảng 200.000 – 400.000 won/ tháng.

3.4.4 Phí điện thoại

Phí điện thoại gồm phí 4G, tuỳ nhà mạng KT, SKT, U+,… khoảng 40.000 won đến 70.000 won. Thường thì các bạn mua máy được tặng sim, cước hàng tháng sẽ bao gồm cả tiền trả góp máy.

3.4.5 Mua sắm

Có thể đến những khu mua sắm nổi tiếng như Hongdae, Dongdeamun, Myungtong, với hàng loạt mỹ phẩm vô biên, bạt ngàn, ngoài ra có thể mua đồ ở Oliveyoung, GS25…

Tóm lại, trung bình chi phí sinh hoạt tại Hàn Quốc cho việc ăn ở, sinh hoạt tại Seoul thường khoảng 400 – 700.000 won (tương đương 14 triệu đồng/tháng). Để cuộc sống du học sinh tại đây giảm bớt áp lực về chi phí, bạn có thể lựa chọn thêm công việc bán thời gian phù hợp. 

4. Học bổng du học Hàn Quốc

Không chỉ là quốc gia có nền giáo dục phát triển, mức học phí hợp lý, Hàn Quốc còn được biết đến với nhiều chương trình học bổng giá trị từ  dành cho du học sinh quốc tế.

Cùng Du học GAB điểm tên một số chương trình học bổng du học Hàn Quốc nhé!

Tổng hợp học bổng 2022-2023

4.1 Các học bổng chính phủ Hàn Quốc

4.1.1 Học bổng chính phủ Hàn Quốc

Chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc nhằm mục tiêu mang lại cơ hội theo học chương trình giáo dục tiên tiến tại Hàn Quốc. Đồng thời, chương trình cùng thúc đẩy sự giao lưu giáo dục và tình hữu nghị giữa Hàn Quốc và các quốc gia khác. Đây là học bổng được nhiều bạn du học sinh quan tâm và theo đuổi nhất.

Các khóa học được cấp học bổng:
  • Chương trình cử nhân 4 năm lại các trường đại học được chỉ định. (Không dành cho các khóa học trao đổi, các chương trình kéo dài trên 4 năm như Y, Kiến trúc…)
  • Chương trình sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học Hàn Quốc. Trường hợp nhập học tại trường có mức học phí quá 10.000.000 KRW/năm, sinh viên cần được nhận hỗ trợ từ trường.
Số lượng cấp học bổng:

Thông thường, mỗi năm học bổng chính phủ Hàn Quốc sẽ cấp 220 suất cho chương trình cử nhân, 1080 suất dành cho chương trình nghiên cứu sau đại học. (Số lượng học bổng có thể thay đổi phụ thuộc vào ngân sách).

Giá trị học bổng:
Nội dung Giá trị (KRW)
Vé máy bay Dựa trên giá thực tế
Hỗ trợ chỗ ở KRW 200,000
Sinh hoạt phí 900,000 KRW ~ 1,000,000 KRW
Bảo hiểm ý tế KRW 20,000/tháng
Khóa tiếng Hàn KRW 800,000/kỳ
Học phí Dựa vào học phí thực tế nhưng không quá 5.000.000 KRW/kỳ
Thưởng năng lực tiếng Hàn KRW 100,000
Phí nghiên cứu KRW 210,000 – 240,000/kỳ
Phí luận văn KRW 500,000 – 800,000
Hỗ trợ về nước KRW 100,000 (nhận 1 lần)
Yêu cầu đầu vào:
Điều kiện Đại học Cao học
Chung – Cả ứng viên và bố mẹ ứng viên đều phải là người nước ngoài.    Ứng viên có 2 quốc tịch trong đó có quốc tịch Hàn Quốc không được coi là người nước ngoài.
– Có đủ sức khoẻ để theo học ở Hàn Quốc dài hạn
– Người đang theo học hoặc đã tốt nghiệp đại học, sau đại học ở Hàn Quốc không được nộp hồ sơ.
Sinh viên từng được nhận học bổng chính phủ nếu có điểm trung bình GPA toàn bậc học cao nhất đạt trên 90%, có TOPIK 5 trở lên thì có thể ứng tuyển học bổng chính phủ thêm 1 lần nữa nếu được trường hoặc đại sứ quán lựa chọn (Chỉ 1 lần)
– Điểm trung bình chung tích luỹ (G.P.A) ở cấp học cuối cùng trên 80%
Riêng – Dưới 25 tuổi tính đến ngày mùng 1 tháng 3 năm ứng tuyển
– (Dự kiến) Tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tính đến ngày mùng 1 tháng 3 năm ứng tuyển
– Dưới 40 tuổi tính đến ngày mùng 1 tháng 9 năm ứng tuyển
– Tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ tính đến ngày mùng 1 tháng 9 năm ứng tuyển

Để biết thêm thông tin, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn và bài đăng trong mục Thông báo GKS.

Quy trình tuyển chọn:
Thời gian Chương trình đại học Chương trình sau đại học
Thông báo và nộp hồ sơ Tháng 9 năm trước Tháng 2 hàng năm
Kết quả vòng 1 (Đại sứ quán, trường đại học) Tháng 10 ~ 11 năm trước Tháng 3 hàng năm
Kết quả vòng 2 (NIIED) Tháng 11 hàng năm Tháng 4 hàng năm

Kết quả vòng 3 (Trường đại học)
※ Dành cho ứng viên nộp qua Đại sứ quán

Tháng 12 hàng năm Tháng 5 hàng năm
Kết quả cuối cùng (NIIED) Tháng 1 hàng năm Tháng 6 hàng năm
Sinh viên nhận học bổng nhập cảnh Tháng 2 hàng năm Cuối tháng 8 hàng năm
  • NIIED sẽ nhận các ứng viên được tiến cử từ ĐSQ Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc từ các trường đại học được chỉ định.
  • Ứng viên cần chuẩn bị tất cả các giấy tờ ứng tuyển học bổng cần thiết và nộp cho ĐSQ Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc nộp cho trường đại học được NIIED chỉ định.
  • Dựa vào những hồ sơ nhận được, NIIED sẽ lựa chọn ra các ứng viên xuất sắc được cấp học bổng.
  • Thông tin chi tiết sẽ được cập nhật tại các thông báo của GKS: https://www.studyinkorea.go.kr/en/sub/gks/selectBoardList.do?bbsId=BBSMSTR_000000000461

4.1.2 Học bổng hỗ trợ sinh viên trao đổi xuất sắc

Chương trình học bổng hỗ trợ sinh viên trao đổi xuất sắc nhằm mục tiêu nâng cao sự cạnh tranh quốc tế giữa các trường đại học tại Hàn Quốc thông qua việc hỗ trợ mở rộng giao lưu cho các du học sinh quốc tế, tạo cơ hội cho ngày càng nhiều du học sinh tới tìm hiểu về văn hóa và giáo dục Hàn Quốc.

– Thời gian cấp học bổng:

Học bổng thường được cấp cho 10 tháng (2 kỳ học) hoặc 4 tháng (1 kỳ học).

Chỉ tiêu học bổng:

Dành cho 200 sinh viên quốc tế (thay đổi tùy theo ngân sách).

– Giá trị học bổng:
Mục Sinh hoạt phí Phí hỗ trợ Vé máy bay khứ hồi Bảo hiểm y tế
Chi tiết hỗ trợ 500.000 won/tháng 200.000 won (1 lần) Chi phí thực tế 20.000 won (Đăng ký tập thể theo trường đại học)
– Điều kiện ứng tuyển:
  • Là sinh viên của trường nước ngoài đã kí kết thỏa thuận với trường đại học Hàn Quốc, và hiện đang không theo học tại trường đại học Hàn Quốc đó(chỉ áp dụng cho sinh viên đại học, sinh viên hệ thạc sĩ ở quốc gia hợp tác trọng điểm chiến lược của Hàn Quốc – tức nhóm nước ODA – cũng có thể đăng ký)
  • Sinh viên đã kết thúc 1 học kỳ (4 tháng) không được đăng ký gia hạn thời gian học bổng
  • Điểm trung bình chung tích lũy đạt trên 80% theo thang đánh giá của trường đại học đang theo học

Sinh viên phải hoàn thành ít nhất 2 học kỳ ở trường đại học đang theo học.

  • Sinh viên đăng ký theo học các chương trình chính quy (Các khóa học ngắn hạn như học tiếng Hàn không được đăng ký)
  • Sinh viên chưa nhận bất kỳ học bổng nào từ chính phủ Hàn Quốc.
  • Sinh viên không có quốc tịch Hàn Quốc
  • Trong thời gian trao đổi tại Hàn Quốc, sinh viên có khả năng học 1 môn học bắt buộc (2 tín chỉ trở lên) về Hàn Quốc (tiếng Hàn hoặc văn hoá Hàn Quốc).
– Quy trình tuyển chọn:
  • Tuyển chọn các trường đại học tham gia chương trình sinh viên trao đổi xuất sắc GKS (Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia)
  • Đề cử ứng viên nhận học bổng (Trường đại học tham gia chương trình sinh viên trao đổi xuất sắc GKS)
  • Tuyển chọn và thông báo kết quả cuối cùng (Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia)

4.1.3 Học bổng dành cho sinh viên du học tự túc

Học bổng dành cho sinh viên du học hệ tự túc được đưa ra nhằm xây dựng hình ảnh tích cực về Hàn Quốc thông qua việc hỗ trợ các sinh viên du học tự túc tại Hàn Quốc có thành tích xuất sắc, giúp các du học sinh có cuộc sống du học tốt hơn

– Thời gian cấp học bổng: 10 tháng
– Chỉ tiêu: 250 du học sinh (Thay đổi tuỳ theo ngân sách)
– Giá trị học bổng: Sinh hoạt phí 5.000.000 won (500.000 won/tháng)
– Quy trình nộp hồ sơ:

Đăng ký hội viên trên Cổng thông tin du học Hàn Quốc (www.studyinkorea.go.kr) -> Chọn mục Đăng ký trực tuyến -> In đơn đăng ký -> Nộp cho trường đại học -> Trường đại học đề cử ứng viên -> Viện Giáo dục Quốc tế quốc gia đánh giá/lựa chọn sinh viên được nhận học bổng.

* Thông báo tuyển chọn sinh viên nhận học bổng này sẽ được công bố vào cuối tháng 1 hàng năm (xem tại mục Thông báo trên trang chủ)

– Điều kiện nộp hồ sơ:

Các ứng viên phải đáp ứng được tất cả các điều kiện dưới đây

  • Sinh viên du học tự túc đang theo học năm 2 trở lên hệ đại học chính quy tại một trường đại học trong nước (kể cả cao đẳng chuyên ngành) tính đến thời điểm đăng ký.

    Sinh viên chỉ đăng ký học mà không có tín chỉ tích luỹ, sinh viên sau đại học, sinh viên đại học vào sau đại học của các trường đại học trực tuyến không được đăng ký.

  • Điểm trung bình chung tích lũy đạt trên 80% (Không chấp nhận điểm làm tròn)
  • Điểm trung bình kỳ gần nhất đạt trên 80%.
  • Có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) từ cấp 4 trở lên.

    Sinh viên đã nhận học bổng của chính phủ Hàn Quốc, học bổng của trường đại học hay học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp (sinh hoạt phí một tháng trên 300.000 won) không được nộp hồ sơ.

4.1.4 Học bổng cho sinh viên ngành khoa học, kĩ thuật các nước ASEAN

Học bổng giúp du học sinh được trải nghiệm phát triển công nghiệp, chuyên ngành khoa học công nghệ ở Hàn Quốc thông qua học bổng cho sinh viên ngành khoa học kỹ thuật các nước ASEAN và đảm bảo nguồn lực thu hút sinh viên nước ngoài trong tương lai.

– Thời gian: 6 tuần (khoảng tháng 7~ tháng 8)
Chỉ tiêu: 120 người (Thay đổi tuỳ theo ngân sách)
– Giá trị học bổng: Vé máy bay, chi phí ăn ở, bảo hiểm y tế, và các chi phí khác.
– Cách thức nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ trực tiếp tới các cơ quan được chọn tham gia chương trình * Danh sách các cơ quan tham gia chương trình được công bố vào tháng 3 hàng năm.

– Điều kiện ứng tuyển:

Ứng viên phải đáp ứng được tất cả các điều kiện dưới đây:

  1. Là công dân của 10 nước trong khối ASEAN
  2. Là sinh viên năm thứ 2,3,4 đang theo học các ngành khoa học, kĩ thuật ở các trường đại học trong khối ASEAN
  3. Có thể nói tiếng Hàn hoặc tiếng Anh trôi chảy
  4. Có sức khoẻ tốt
  5. Có khả năng thích nghi với cuộc sống và văn hoá Hàn Quốc
– Tiêu chí xét tuyển:

Kết quả học tập, năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, bản tự giới thiệu bản thân, thư giới thiệu…

4.2 Học bổng từ các trường đại học 

Rất nhiều trường đại học ở Hàn Quốc có các chương trình học bổng đa dạng dành cho du học sinh. Đại đa số các trường đại học, tuỳ thuộc theo điểm số sẽ trao các suất học bổng từ 30% đến 100% cho du học sinh. Thông tin về học bổng của các trường đại học có thể tham khảo trên website của trường hoặc trên trang www.studyinkorea.go.kr theo như dưới đây.

4.2.1 Học bổng dành cho du học sinh ở các trường đại học (tư thục, ở khu vực thủ đô)

Đối tượng Giá trị học bổng Điều kiện
Đại học Tối thiểu 30% học phí Thành tích học tập xuất sắc
Cao học 100% học phí Thành tích học tập xuất sắc và được khoa đề cử
80% học phí Được khoa đề cử
Cao học quốc tế 100% học phí và ký túc xá Thành tích học tập rất xuất sắc
100% học phí Thành tích học tập xuất sắc
50% học phí Thành tích học tập xuất sắc

4.2.2 Học bổng dành cho du học sinh ở các trường đại học (tư thục, ở ngoài khu vực thủ đô)

Đối tượng Giá trị học bổng Điều kiện
Đại học 50% Học phí Thành tích học tập xuất sắc
30~70% học phí tuỳ theo kết quả học tập của kỳ trước đó Thành tích học tập xuất sắc 
Cao học 100% học phí Sinh viên ưu tú do giáo sư ở các trường đại học nước ngoài, viện nghiên cứu quốc gia, và khoa công nhận
80% học phí Tự cấp xét tùy theo năng lực ngôn ngữ 
50% học phí (không bao gồm phí nhập học) Thành tích học tập xuất sắc 

4.3 Học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp

4.3.1 Học bổng tài năng nghệ thuật châu Á (AMA)

Đối tượng Tài năng nghệ thuật của các nước châu Á (19 quốc gia)
Lĩnh vực Các lĩnh vực nghệ thuật (âm nhạc, múa, hội hoạ, điện ảnh, kịch, nghệ thuật truyền thống)
Cấp học Đại học và sau đại học
Học bổng Học phí, sinh hoạt phí 800.000 won/ tháng, vé máy bay, bảo hiểm y tế, học phí học tiếng Hàn…
Chỉ tiêu Sẽ được thông báo hằng năm
Thời hạn đăng kí Tháng 3
Cơ quan chủ quản Trường Nghệ thuật Tổng hợp Hàn Quốc (Tel. 82-2-746-9073) eng.karts.ac.kr
Email: AMA Manager (global@karts.ac.kr)

4.3.2 Quỹ POSCO Cheongam

Đối tượng Sinh viên Châu Á có ý định học lên thạc sĩ, tiến sĩ vào năm tới
Lĩnh vực Tất cả các lĩnh vực (Ngoại trừ MBA)
Các khoản hỗ trợ Học phí, sinh hoạt phí, phí hỗ trợ nhập cảnh, học bổng học tiếng v.v
Chỉ tiêu 50 người
Thời gian xét tuyển Tháng 5
Liên hệ https://www.postf.org/ko/page/asia/scholar.do

4.3.3 Quỹ giao lưu quốc tế Hàn Quốc (Chương trình nghiên cứu dành cho sinh viên sau đại học chuyên ngành Hàn Quốc)

Đối tượng cấp học bổng Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hàn Quốc tại 30 quốc gia trên thế giới
Thời gian cấp học bổng 1 năm
Học bổng Học phí (tiền hỗ trợ thay đổi tùy theo từng khu vực, quốc gia và vật giá)
Chỉ tiêu Tổng số khoảng 150 sinh viên trên toàn thế giới một năm
Liên hệ Tel.+82-2-2046-8562 / e-mail: yrjeong@kf.or.kr

4.3.4 Quỹ Daewoong

Đối tượng Sinh viên quốc tế du học ở Hàn Quốc
Điều kiện xét tuyển Sinh viên có thể nói được tiếng Hàn (Cấp 4 kỳ thi năng lực tiếng Hàn trở lên )
Sinh viên có hiểu biết sâu rộng về văn hoá Hàn Quốc
Sinh viên có kết quả học tập xuất sắc
Sinh viên có tinh thần và thái độ tốt
Thời gian xét tuyển Tháng 3 và tháng 10
Chỉ tiêu Sẽ được thông báo hằng năm
Liên hệ http://daewoongfoundation.or.kr/ Nộp hồ sơ Liên hệ trực tuyến

4.3.5 Học bổng của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp và tổ chức chính Website
Quỹ giao lưu quốc tế Busan www.bfic.kr/main/main.asp
Quỹ học bổng ước mơ Samsung www.sdream.or.kr
Quỹ học bổng bút chì www.pensaf.or.kr
Quỹ văn hoá Hansae Yes24 hansaeyes24foundation.com

5. Tổng kết

Trên đây là bài viết tổng hợp tất cả các thông tin mới nhất về du học Hàn Quốc. Hy vọng nội dung này có thể giúp bạn có góc nhìn tổng quan hơn về lộ trình du học Hàn Quốc của mình.


Nếu các bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc băn khoăn nào về lộ trình, điều kiện, chi phí, học bổng du học Hàn Quốc; hãy để lại thông tin, Du học GAB sẽ liên hệ lại với bạn sớm nhất có thể nhé!

GLOBAL ACADEMIC BRIDGE (GAB)
Trụ sở chính: Tầng 13, tòa CMC, 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline: 096.110.6466
Email: admin@global-ab.com

This entry was posted in . Bookmark the permalink.